ÁP DỤNG BẢN TIẾNG VIỆT CỦA BẢNG PHÂN LOẠI HÀNG HÓA/DỊCH VỤ NI-XƠ PHIÊN BẢN 11-2018 KỂ TỪ 01/01/2018

BẢNG DANH MỤC CÁC NHÓM HÀNG HÓA/DỊCH VỤ NI-XƠ

Phn bản 11 -2018

(Theo Thoả ước Ni-xơ về Phân loại quốc tế hàng hoá/dịch vụ dùng để đăng ký nhãn hiệu ngày 15.06.1957, được sửa đổi tại Stốckhôm 14.07.1967 và tại Giơnevơ ngày 13.05.1977 và được bổ sung tại Giơnevơ ngày 28.09.1979)

(Ban hành kèm theo Thông báo số     /TB-SHTT ngày  về việc áp dụng bản dịch tiếng Việt Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 11-2018)

HÀNG HÓA

Nhóm 1.

Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp;

Nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô;

Hợp phần chữa cháy và phòng cháy;

Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại;

Chất để thuộc da sống và da động vật;

Chất dính dùng trong công nghiệp;

Mát tít và các loại bột nhão bít kín khác;

Phân ủ, phân chuồng, phân bón;

Chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 1 chủ yếu gồm các sản phẩm hoá học dùng trong công nghiệp, khoa học và nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm hóa học dùng để chế tạo các sản phẩm thuộc các nhóm khác.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Giấy nhạy sáng / giấy ảnh;
  • Hợp phần sửa chữa lốp xe;
  • Muối dùng để bảo quản, trừ loại dùng cho thực phẩm;
  • Một số chất phụ gia dùng trong công nghiệp thực phẩm, ví dụ, pectin, lexitin, enzim và chất bảo quản hóa học;
  • Một số chất phụ gia dùng trong sản xuất mỹ phẩm và dược phẩm, ví dụ, vitamin, chất bảo quản và chất chống oxi hóa;
  • Một số vật liệu lọc, ví dụ, chất khoáng, chất thực vật và vật liệu gốm ở dạng hạt.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Nhựa tự nhiên dạng thô (Nhóm 2), nhựa bán thành phẩm (Nhóm 17);
  • Chế phẩm hóa học dùng cho mục đích y tế hoặc thú y (Nhóm 5);
  • Chất diệt nấm, chất diệt cỏ và chế phẩm diệt động vật có hại (Nhóm 5);
  • Chất dính dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia dụng (Nhóm 16);
  • Muối dùng để bảo quản thực phẩm (Nhóm 30);
  • Lớp phủ bằng rơm (Nhóm 31);

Nhóm 2.

Sơn, véc-ni, sơn mài;

Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ;

Chất nhuộm màu, màu nhuộm;

Mực để in, đánh dấu và chạm khắc;

Nhựa tự nhiên dạng thô;

Kim loại dạng lá và dạng bột để sử dụng trong hội họa, trang trí, nghề in và nghệ thuật.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 2 chủ yếu gồm các loại sơn, chất nhuộm màu và chế phẩm chống ăn mòn.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

– Sơn, véc-ni, sơn mài dùng cho công nghiệp, nghề thủ công và nghệ thuật;

–  Chất pha loãng, chất làm đặc, chất hãm màu và chất làm mau khô dùng cho sơn, vecni và sơn mài;

–  Chất cắn màu dùng cho gỗ và da;

–  Dầu chống rỉ và dầu bảo quản gỗ;

–  Màu nhuộm quần áo;

–  Phẩm màu dùng cho thực phẩm và cho đồ uống.

 Trong nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Nhựa nhân tạo dạng thô (Nhóm 1), nhựa bán thành phẩm (Nhóm 17);
  • Chất cắn màu dùng cho kim loại (Nhóm 1);
  • Lơ dùng để giặt (Nhóm 3);
  • Chất nhuộm màu dùng cho mỹ phẩm (Nhóm 3);
  • Hộp màu (đồ dùng trong trường học) (Nhóm 16);
  • Mực dùng cho mục đích văn phòng (Nhóm 16);
  • Sơn và véc-ni cách điện (Nhóm 17).

Nhóm 3.

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc;

Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc;

Nước hoa, tinh dầu;

Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt;

Chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 3 chủ yếu gồm các chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc, cũng như các chế phẩm làm sạch để sử dụng trong nhà và các không gian khác.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Chế phẩm vệ sinh dùng để trang điểm/vệ sinh thân thể;
  • Khăn giấy được tẩm nước thơm mỹ phẩm;
  • Chất khử mùi cho người hoặc động vật;
  • Chế phẩm làm thơm phòng;
  • Miếng dán móng tay nghệ thuật;
  • Sáp đánh bóng;
  • Giấy ráp.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Các thành phần dùng trong sản xuất mỹ phẩm, ví dụ, vitamin, chất bảo quản và chất chống oxi hóa (Nhóm 1);
  • Chế phẩm tẩy dầu mỡ dùng trong các quá trình sản xuất (Nhóm 1);
  • Hoá chất dùng làm sạch ống khói (Nhóm 1);
  • Chất khử mùi, trừ loại dùng cho người hoặc động vật (Nhóm 5);
  • Dầu gội đầu, xà phòng, sữa dưỡng da và chế phẩm đánh răng có chứa thuốc (Nhóm 5);
  • Giũa móng tay chân dạng tấm bìa cứng phủ bột mài, đá mài, đĩa mài (dụng cụ cầm tay) (Nhóm 8);
  • Dụng cụ trang điểm và làm sạch, ví dụ, chổi trang điểm (Nhóm 21), vải, đệm và giẻ lau để làm sạch.

Nhóm 4.

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp;

Chất bôi trơn;

Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi;

Nhiên liệu và vật liệu cháy sáng;

Nến và bấc dùng để thắp sáng.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 4 chủ yếu gồm dầu và mỡ công nghiệp, nhiên liệu và vật liệu cháy

sáng.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dầu để bảo quản công trình nề hoặc da
  • sáp dạng thô, sáp công nghiệp;
  • năng lượng điện;
  • nhiên liệu động cơ, nhiên liệu sinh học;
  • phụ gia không phải hóa chất dùng cho nhiên liệu;
  • gỗ sử dụng làm nhiên liệu. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Một số loại dầu và mỡ công nghiệp đặc biệt, ví dụ, dầu để thuộc da (Nhóm 1), dầu để bảo quản gỗ, dầu và mỡ chống rỉ (Nhóm 2), tinh dầu (Nhóm 3).
  • Nến/nến sáp xoa bóp dùng cho mục đích mỹ phẩm (Nhóm 3) và nến/nến sáp xoa bóp có chứa thuốc (Nhóm 5);
  • Một số loại sáp đặc biệt, ví dụ, sáp để ghép cây (Nhóm 1), sáp dùng cho thợ may, sáp đánh bóng, sáp làm rụng lông (Nhóm 3), sáp dùng cho răng (Nhóm 5), sáp niêm phong (Nhóm 16).

Nhóm 5.

Các chế phẩm dược, y tế và thú y;

Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế;

Thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế hoặc thú y, thực phẩm cho em bé;

Chất bổ sung ăn kiêng cho người và động vật; Cao dán, vật liệu dùng để băng bó;

Vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa;

Chất tẩy uế;

Chất diệt động vật có hại; Chất diệt nấm, chất diệt cỏ.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 5 chủ yếu gồm dược phẩm và các chế phẩm khác dùng cho mục

đích y tế hoặc thú y.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Chế phẩm vệ sinh dùng cho vệ sinh cá nhân, trừ loại dùng cho trang điểm;
  • Tã lót dùng cho em bé và cho người không tự chủ tiểu tiện;
  • Chất khử mùi, trừ loại dùng cho người hoặc động vật;
  • Dầu gội đầu, xà phòng, sữa dưỡng da và chế phẩm đánh răng có chứa thuốc;
  • Chất bổ sung ăn kiêng nhằm bổ sung cho đồ ăn thông thường hoặc để có lợi cho sức khỏe;
  • Đồ thay thế bữa ăn và đồ uống và thực phẩm dinh dưỡng cho chế độ ăn kiêng phù hợp với việc sử dụng trong y tế hoặc thú y

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Các thành phần dùng trong sản xuất dược phẩm, ví dụ, vitamin, chất bảo quản và chất chống oxi hóa (Nhóm 1);
  • Chế phẩm vệ sinh dùng làm chế phẩm trang điểm/vệ sinh thân thể không chứa thuốc (Nhóm 3);
  • Chất khử mùi dùng cho người hoặc động vật (Nhóm 3);
  • Băng chỉnh hình (Nhóm 10);
  • Đồ thay thế bữa ăn và thực phẩm dinh dưỡng và đồ uống không chuyên dụng dành cho mục đích y tế hoặc thú y cần được phân loại vào các nhóm thực phẩm hoặc đồ uống thích hợp, ví dụ, khoai tây chiên lát mỏng ít béo (Nhóm 29), ngũ cốc cao đạm dạng thanh (Nhóm 30), đồ uống đẳng trương chứa muối và khoáng chất cho cơ thể (Nhóm 32).

Nhóm 6.

Kim loại thường và quặng, hợp kim của chúng;

Vật liệu xây dựng bằng kim loại;

Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được;

Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện;

Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ làm bằng sắt;

Đồ chứa đựng bằng kim loại để lưu giữ hoặc vận chuyển;

Két sắt.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 6 chủ yếu gồm kim loại thường chưa được gia công và được gia công một phần, bao gồm cả quặng, cũng như một số hàng hóa làm từ kim loại thường. 

Nhóm này đặc biệt bao gồm:

  • Kim loại dạng lá hoặc dạng bột dùng để gia công thêm nữa, ví dụ, máy in 3D;
  • Vật liệu xây dựng bằng kim loại, ví dụ, vật liệu bằng kim loại dùng cho ray đường sắt, đường ống và ống kim loại;
  • Các vật dụng nhỏ làm bằng kim loại, ví dụ, bu lông, đinh vít, đinh, bánh xe nhỏ của đồ đạc, then cài, móc cài cửa sổ;
  • Kết cấu hoặc công trình xây dựng bằng kim loại vận chuyển được, ví dụ, nhà, bể bơi, lồng nhốt thú hoang dã, sân trượt băng là các sản phẩm tiền chế;
  • Một số hàng hóa làm từ kim loại thường chưa được xếp vào các nhóm khác theo chức năng hoặc mục đích, ví dụ, hộp đa năng bằng kim loại thường, tượng, tượng bán thân và các tác phẩm nghệ thuật bằng kim loại thường.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Kim loại và quặng được sử dụng như các chất hóa học trong công nghiệp hoặc trong nghiên cứu khoa học bởi các đặc tính hóa học của chúng, ví dụ, bô xít, thủy ngân, antimony, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ (Nhóm 1);
  • Kim loại dạng lá và dạng bột dùng trong hội họa, trang trí, in và nghệ thuật (Nhóm 2);
  • Cáp dẫn điện (Nhóm 9) và dây thừng và cáp không dùng để dẫn điện, không bằng kim loại (Nhóm 22);
  • Ống là bộ phận của thiết bị vệ sinh (Nhóm 11), ống và ống mềm, không bằng kim loại (Nhóm 17) và ống cứng, không bằng kim loại (Nhóm 19);
  • Lồng nuôi thú trong nhà (Nhóm 21);
  • Một số hàng hóa làm từ kim loại thường được phân loại theo mục đích hoặc chức năng của chúng, ví dụ, dụng cụ cầm tay, thao tác thủ công (Nhóm 8), kẹp giấy (Nhóm 16), đồ đạc (Nhóm 20), dụng cụ nhà bếp (Nhóm 21), đồ chứa dùng trong gia đình (Nhóm 21).

Nhóm 7.

Máy,  máy công cụ, dụng cụ vận hành bằng điện;

Ðộng cơ và đầu máy, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ;

Các bộ phận ghép nối và truyền động, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ;

Nông cụ, trừ loại dụng cụ cầm tay thao tác thủ công;

Máy ấp trứng;

Máy bán hàng tự động.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 7 chủ yếu gồm các loại máy móc và máy công cụ, động cơ và đầu máy.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Các cụm chi tiết của tất cả các loại động cơ và đầu máy, ví dụ bộ khởi động, ống giảm thanh và xy lanh của động cơ và đầu máy;
  • Máy và thiết bị làm sạch và đánh bóng chạy điện, ví dụ, máy đánh bóng giày chạy, máy và thiết bị giặt thảm chạy điện và máy hút bụi;
  • Thiết bị in 3D;
  • Robot công nghiệp;
  • Một số phương tiện giao thông đặc biệt không dùng cho mục đích vận chuyển, ví dụ, xe quét đường, xe làm đường, xe gạt tuyết, xe ủi đất cũng như xích cao su là bộ phận của bánh xích của phương tiện giao thông đó.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Dụng cụ và công cụ cầm tay, thao tác thủ công (Nhóm 8);
  • Robot hình người có trí tuệ nhân tạo, robot phòng thí nghiệm, robot giảng dạy, robot giám sát an ninh (Nhóm 9), robot phẫu thuật (Nhóm 10), xe ô tô robot (Nhóm 12), trống robot (Nhóm 15), đồ chơi robot (Nhóm 28);
  • Động cơ và đầu  máy cho phương tiện giao thông trên bộ (Nhóm 12);
  • Ta-lông lốp xe cho phương tiện giao thông và máy kéo (Nhóm 12);
  • Một số máy móc đặc biệt, ví dụ, máy rút tiền tự động (Nhóm 9), máy hô hấp nhân tạo (Nhóm 10), thiết bị và máy làm lạnh (Nhóm 11).

Nhóm 8.

Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công;

Dao, kéo, thìa và dĩa;

Vũ khí đeo cạnh sườn, trừ súng cầm tay;

Dao cạo.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 8 chủ yếu gồm công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công để thực hiện các công việc như khoan, tạo hình, cắt và đục lỗ.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Dụng cụ nông nghiệp, làm vườn và làm vườn hoa cây cảnh thao tác thủ công;
  • Dụng cụ thao tác thủ công dùng cho thợ mộc, nghệ sĩ và thợ thủ công khác, ví dụ, búa, đục và dao trổ/ dao chạm;
  • Tay cầm của dụng cụ cầm tay thao tác thủ công như dao và liềm cắt cỏ/lưỡi hái;
  • Dụng cụ cầm tay chạy điện và không chạy điện dùng cho chải chuốt cá nhân và nghệ thuật cơ thể, ví dụ, dao cạo, dụng cụ uốn tóc, xăm da, cắt sửa và sơn sửa móng tay chân;
  • Máy bơm thao tác thủ công
  • Bộ đồ bàn ăn như dao, dĩa và thìa, bao gồm cả những đồ này làm bằng kim loại quý.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Máy công cụ và dụng cụ vận hành bằng động cơ (Nhóm 7);
  • Dao kéo phẫu thuật (Nhóm 10);
  • Bơm dùng cho lốp xe hai bánh (Nhóm 12), bơm chuyên dụng cho bóng đồ chơi (Nhóm 28);
  • Súng cầm tay đeo cạnh sườn (Nhóm 13);
  • Dao rọc giấy và máy tiêu huỷ/cắt vụn giấy dùng cho văn phòng (Nhóm 16);
  • Tay cầm của các đồ dùng được phân loại vào các nhóm khác nhau tùy thuộc mục đích sử dụng hoặc chức năng của nó, ví dụ, tay cầm của gậy đi bộ, tay cầm của ô (Nhóm 18), tay cầm của chổi (Nhóm 21);
  • Đồ dùng phục vụ, ví dụ, dụng cụ gắp đường, dụng cụ gắp đá, xẻng múc bánh và muôi múc và dụng cụ nhà bếp, ví dụ, thìa trộn, chày và cối giã, dụng cụ kẹp quả hạch và bàn xẻng [dao bay] (Nhóm 21);
  • Vũ khí đấu kiếm (Nhóm 28).

Nhóm 9.

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, kiểm soát/ giám sát, cấp cứu và giảng dạy;

Thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện;

Thiết bị ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; Vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi;

Đĩa compact, đĩa DVD và các phương tiện ghi kỹ thuật số khác; Cơ cấu cho thiết bị vận hành bằng đồng xu;

Máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu, máy điện toán;

Phần mềm máy tính; Thiết bị dập lửa.

CHÚ THÍCH:

Nhóm này  đặc biệt gồm cả:

  • Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu khoa học dùng trong phòng thí nghiệm;
  • Thiết bị và dụng cụ điều khiển tàu thuỷ, như thiết bị và dụng cụ đo lường và truyền lệnh;
  • Thước đo góc;
  • Máy dập/đục lỗ thẻ dùng trong văn phòng;
  • Tất cả các chương trình và phần mềm máy tính không phụ thuộc phương tiện ghi hoặc phương pháp truyền, nghĩa là, phần mềm được ghi trên vật từ tính hoặc được tải từ mạng máy tính từ 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Các loại thiết bị và dụng cụ chạy điện sau đây:
  1. Thiết bị điện cơ dùng cho nhà bếp (máy nghiền và máy trộn thực phẩm, máy ép hoa quả, cối xay cà phê chạy điện v. . .), và một số thiết bị và dụng cụ khác được dẫn động bằng động cơ điện, tất cả được xếp trong nhóm 7;
  2. Thiết bị để bơm hoặc phân phối nhiên liệu (Nhóm 7);
  3. Dao cạo, tông đơ điện (dụng cụ cầm tay) và bàn là (Nhóm 8);
  4. Thiết bị điện để sưởi ấm khoảng không gian hoặc đun nóng chất lỏng, để nấu nướng, thông gió, v.v. (Nhóm 11);
  5. Bàn chải đánh răng và lược chạy điện (Nhóm 21);
    • Ðồng hồ và các dụng cụ đo thời gian khác (Nhóm 14);
    • Ðồng hồ điều khiển (Nhóm 14);
    • Thiết bị trò chơi và giải trí được làm phù hợp cho việc sử dụng với màn chiếu ngoài hoặc màn hình (Nhóm 28).

Nhóm 10.

Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y;

Chân, tay, mắt  và răng giả;

Dụng cụ chỉnh hình;

Vật liệu khâu vết thương;

Thiết bị trợ giúp và trị liệu dùng cho người tàn tật;

Thiết bị xoa bóp;

Thiết bị, dụng cụ và vật dụng để chăm sóc trẻ sơ sinh;

Thiết bị, dụng cụ và vật dụng kích thích hoạt động tình dục.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 10 chủ yếu gồm các thiết bị, dụng cụ và đồ dùng y tế, phẫu thuật, nha khoa và thú y thường được dùng để chẩn đoán, điều trị hoặc cải thiện chức năng hoặc tình trạng của con người và động vật.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Băng cuộn hỗ trợ cho việc băng bó và quần áo đặc biệt dùng cho mục đích y tế, ví dụ, quần áo có tác dụng ép chặt, nén chặt, tất chân/băng chân cho người bị giãn tĩnh mạch, áo bó (dùng cho người không kiểm soát được hành vi có hai ống tay dài để buộc tay lại), đồ đi chân chỉnh hình;
  • Thiết bị, dụng cụ và vật dụng dùng cho kinh nguyệt, tránh thai và sinh đẻ, ví dụ, cốc nguyệt san, vòng tránh thai, bao cao su, nệm cho việc sinh nở, kẹp foóc-xép dùng trong sản khoa;
  • Thiết bị và đồ dùng trị liệu và lắp bộ phận giả dùng để cấy ghép làm từ vật liệu nhân tạo hoặc tổng hợp, ví dụ, mô cấy dùng trong phẫu thuật làm từ vật liệu nhân tạo hoặc tổng hợp, vú nhân tạo /vú giả, máy tạo nhịp não/máy điều hòa nhịp não, mô cấy cố định xương có thể thoái biến sinh học.
  • Đồ đạc chuyên dùng cho mục đích y tế, ví dụ, ghế bành dùng cho mục đích y tế hoặc nha khoa, đêm khí/đệm hơi dùng cho mục đích y tế, bàn phẫu thuật. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Các loại băng y tế và vật thấm hút vệ sinh, ví dụ, thạch cao để băng bó, băng và gạc để băng bó vết thương, miếng đệm chăm sóc ngực, tã lót trẻ em và bỉm cho người không tự chủ được, băng vệ sinh tampon (Nhóm 5);
  • Mô cấy phẫu thuật bao gồm cả mô sống (Nhóm 5);
  • Thuốc hút không có chất thuốc lá dùng cho mục đích y tế (Nhóm 5) và thuốc lá điện tử (Nhóm 34);
  • Xe lăn và xe scutơ linh hoạt (Nhóm 12);
  • Bàn xoa bóp và giường bệnh viện (Nhóm 20).

Nhóm 11. Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, cấp nước và dùng cho mục đích vệ sinh

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Thiết bị điều hoà không khí;
  • Thiết bị làm ấm giường, bình nước nóng, lồng sưởi dùng điện hoặc không dùng điện;
  • Ðệm và chăn được làm nóng bằng điện, không dùng cho mục đích y tế;
  • Trang phục sưởi ấm bằng điện;
  • Ấm điện;
  • Dụng cụ nấu nướng dùng điện

Trong nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Thiết bị sinh hơi nước (là bộ phận của các máy) (Nhóm 7).

Nhóm 12.

  Xe cộ;

Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 12 chủ yếu gồm các phương tiện giao thông và thiết bị dùng đề vận chuyển người hoặc hàng hóa trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm này đặc biệt gồm cả :

  • Ðộng cơ và đầu máy dùng cho phương tiện giao thông trên bộ;
  • Các bộ phận ghép nối và truyền động dùng cho phương tiện giao thông trên bộ;
  • Phương tiện giao thông chạy trên đệm khí;
  • Phương tiện giao thông điều khiển từ xa, trừ loại làm đồ chơi;
  • Các bộ phận của phương tiện giao thông, ví dụ, thanh chắn va đập, kính chắn gió, bánh lái, lốp dùng cho bánh xe của phương tiện giao thông cũng như ta-lông lốp xe dùng cho phương tiện giao thông.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Vật liệu kim loại dùng cho đường sắt (Nhóm 6);
  • Ðộng cơ, đầu máy, các bộ phận ghép nối và truyền động trừ loại dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ (Nhóm 7);
  • Các bộ phận của tất cả các loại động cơ và đầu máy, ví dụ, bộ khởi động, ống giảm thanh và xy lanh của động cơ và đầu máy (Nhóm 7);
  • Băng xích cao su là bộ phận của xích lăn trên máy xây dựng, khai mỏ, nông nghiệp và các máy hạng nặng khác (Nhóm 7);
  • Xe ba bánh cho trẻ em và xe scutơ là đồ chơi (Nhóm 28);
  • Một số phương tiện giao thông hoặc thiết bị có bánh xe đặc biệt không dùng cho mục đích vận chuyển, ví dụ, máy quét đường tự vận hành (Nhóm 7), xe chữa cháy (Nhóm 9), bàn dọn đồ uống trà có bánh xe (Nhóm 20);
  • Một số bộ phận của phương tiện giao thông, ví dụ, pin điện, dụng cụ đo khoảng cách đã đi và radio dùng cho phương tiện giao thông (Nhóm 9), đèn dùng cho ô tô và xe hai bánh (Nhóm 11), thảm dùng cho ô tô (Nhóm 27).

Nhóm 13.

Vũ khí cháy nổ;

Đạn dược và đầu đạn; Chất nổ;

Pháo hoa.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 13 chủ yếu gồm súng cầm tay các loại và các sản phẩm pháo hoa.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Diêm (Nhóm 34).

Nhóm 14.

Kim loại quý và hợp kim của chúng;

Ðồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý và bán quý;

Ðồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 14 chủ yếu gồm các kim loại quý và hàng hoá làm từ các kim loại quý hoặc bọc bằng kim loại này, như là đồ trang sức, đồng hồ và đồng hồ đeo tay và các bộ phận của chúng.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Đồ trang sức, bao gồm cả đồ trang sức giả, ví dụ, đồ trang sức bằng đá quý nhân tạo;
  • Khuy măng sét, ghim cài ca vát, kẹp cài ca vát;
  • Vòng đeo chìa khóa, dây đeo chìa khóa và các hạt nhỏ/trang sức dùng cho chúng.
  • Đồ trang sức dùng đeo, đính trên dây chuyền, vòng xuyến;
  • Hộp trang sức
  • Các bộ phận của đồ trang sức, đồng hồ và đồng hồ đeo tay, ví dụ, móc gài và hạt cho đồ trang sức, bộ phận chuyển động của đồng hồ và đồng hồ đeo tay, kim đồng hồ, lò xo đồng hồ, mặt kính đồng hồ.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Đồng hồ thông minh (Nhóm 09);
  • Chi tiết trang trí, trừ loại dùng cho đồ trang sức, vòng hay dây đeo chìa khóa (Nhóm 26);
  • Các sản phẩm nghệ thuật không làm bằng hoặc không phủ bằng kim loại quý được phân loại tùy theo vật liệu tạo ra, ví dụ, tác phẩm nghệ thuật bằng kim loại (Nhóm 6), bằng đá, xi măng hoặc đá hoa (Nhóm 19), bằng gỗ, sáp, chất dẻo hoặc thạch cao (Nhóm 20), bằng sứ, gốm, đất nung hoặc thủy tinh (Nhóm 21);
  • Một số hàng hoá làm từ kim loại quý hoặc phủ kim loại quý được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của nó, ví dụ, kim loại dạng lá và dạng bột để sử dụng trong sơn, trang trí, in ấn và mỹ thuật (Nhóm 2), hỗn hống bằng đồng dùng trong nha khoa (Nhóm 5), dao kéo (Nhóm 8), công tắc điện (Nhóm 9),  ngòi bút bằng vàng (Nhóm 16), ấm trà (nhóm 21), sợi vàng và sợi bạc để thêu (Nhóm 26), hộp đựng xì gà (Nhóm 34);

Nhóm 15. Dụng cụ âm nhạc

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Piano cơ học và phụ tùng của chúng;
  • Hộp nhạc;
  • Nhạc cụ điện và điện tử.

Trong nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Thiết bị ghi âm, truyền âm, tăng âm và tái tạo âm thanh (Nhóm 9).

Nhóm 16.

Giấy, bìa cứng;

Ấn phẩm;

Vật liệu để đóng sách;

Ảnh chụp;

Văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc;

Keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho mục đích gia dụng;

Vật liệu dùng để vẽ và vật liệu dùng cho nghệ sĩ;

Bút lông;

Ðồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy;

Tấm, màng mỏng, túi bằng chất dẻo dùng để bọc và bao gói;

Chữ in, bản in đúc (clisê).

CHÚ THÍCH:

Nhóm 16 bao gồm chủ yếu gồm giấy, các tông và một số hàng hoá làm bằng các vật liệu này, cũng như đồ dùng văn phòng.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Dao rọc giấy và xén giấy;
  • Bìa sách, vỏ bọc và dụng cụ dùng để giữ hoặc bảo vệ giấy, ví dụ, cặp hồ sơ tài liệu, kẹp tiền, bìa bọc quyển séc, kẹp giấy, bìa bọc hộ chiếu, sổ lưu niệm vở trang rời;
  • Một số máy văn phòng, ví dụ, máy chữ, máy nhân bản, máy đóng dấu dùng cho văn phòng, gọt bút chì;
  • Dụng cụ sơn dành cho nghệ sĩ và họa sĩ vẽ trong nhà và ngoài trời, ví dụ, đĩa đựng màu nước của nghệ sĩ, bảng màu và giá vẽ của họa sĩ, khay và con lăn sơn;
  • Một số sản phẩm giấy dùng một lần, ví dụ, yếm, tạp dề, giấy ăn và khăn trải bàn bằng giấy;
  • Một số hàng hóa được làm bằng giấy hoặc các tông không được xếp vào các nhóm khác theo chức năng hay mục đích sử dụng, ví dụ, túi giấy, bao bì và đồ đựng dùng để bao gói, tượng, tượng nhỏ và tác phẩm nghệ thuật bằng giấy hoặc các tông, như tượng nhỏ bằng giấy bồi, tờ in thạch bản có khung hoặc không có khung, tranh vẽ và màu nước.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Sơn (nhóm 2)
  • Dụng cụ cầm tay dùng cho nghệ sĩ, ví dụ, cái bay, cái đục cho nhà điêu khắc (Nhóm 8);
  • Thiết bị giảng dạy, ví dụ, thiết bị giảng dạy nghe nhìn, người nộm cứu ngạt (nhóm 9), và mô hình đồ chơi (Nhóm 28);
  • Một số hàng hóa làm bằng giấy hoặc bìa cứng được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của chúng, ví dụ, giấy ảnh (Nhóm 1), giấy mài (Nhóm 3), mành che bằng giấy (Nhóm 20), cốc giấy và đĩa giấy dùng cho bàn ăn (Nhóm 21), khăn trải giường bằng giấy (Nhóm 24), trang phục bằng giấy (Nhóm 25), giấy cuộn thuốc lá (Nhóm 34).

Nhóm 17.

Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca bán thành phẩm và chưa xử lý và các chất thay thế cho những vật liệu này;

Chất dẻo và nhựa ở dạng đùn ép, sử dụng trong sản xuất;

Vật liệu để bao gói, bịt kín và cách ly;

Ống mềm phi kim loại.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 17 chủ yếu gồm vật liệu và chất dẻo cách điện, cách nhiệt và cách âm, được dùng trong sản xuất ở dạng tấm, khối và thanh, cũng như một số sản phẩm  bằng cao su, nhựa pec-ca, amiăng, gôm, mica hoặc chất thay thế.

Nhóm này đặc biệt gồm có:

  • Vật liệu cao su để đắp lại lốp xe;
  • Phao cản chống ô nhiễm.
  • Băng dính, trừ loại dùng trong văn phòng và không dùng cho mục đích y tế hoặc gia dụng;
  • Màng nhựa dẻo, trừ loại dùng để bọc và đóng gói, ví dụ, màng (film) chống lóa dùng cho cửa sổ;
  • Sợi đàn hồi và sợi bằng cao su hoặc chất dẻo, không sử dụng trong ngành dệt;
  • Một số hàng hóa được làm từ vật liệu thuộc nhóm này chưa được xếp vào nhóm khác theo mục đích sử dụng hoặc chức năng, ví dụ, đế xốp dùng cắm hoa, vật liệu đệm lót và nhồi bằng cao su hoặc chất dẻo, nút bằng cao su, đệm giảm xóc bằng cao su, túi hoặc bao bì dùng để đóng gói bằng cao su. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Ống vòi cứu hỏa (Nhóm 9);
  • Ống là bộ phận của thiết bị vệ sinh (Nhóm 11) và ống cứng bằng kim loại (Nhóm 6) và ống cứng phi kim loại (Nhóm 19);
  • Kính cách ly dùng trong xây dựng (Nhóm 19);
  • Một số hàng hóa làm bằng vật liệu thuộc nhóm này được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của nó, ví dụ, nhựa cây (Nhóm 2), cao su dùng cho mục đích nha khoa (Nhóm 5), màn che bằng amiăng dùng cho lính cứu hỏa (Nhóm 9), miếng vá bằng cao su có chất dính dùng để sửa chữa săm xe (Nhóm 12), tẩy bằng cao su (Nhóm 16).

Nhóm 18.

           Da và giả da;

Da động vật và da sống;

Túi hành lý và túi xách;

Ô và dù;

Gậy chống đi bộ;

Roi ngựa và yên cương;

Vòng cổ, dây buộc và trang phục cho động vật.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 18 chủ yếu gồm da, giả da và một số sản phẩm bằng các vật liệu kể trên.

Nhóm này đặc biệt gồm có:

  • Túi hành lý và túi xách, ví dụ, va li, rương, hòm, túi du lịch, địu trẻ em, cặp sách;
  • Thẻ hành lý;
  • Ví đựng danh thiếp và ví bỏ túi;
  • Hộp và cặp bằng da hoặc bìa giả da.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

– Gậy chống dùng đi bộ hoặc ba toong dùng cho mục đích y tế (Nhóm 10);

  • Trang phục, đồ đi chân và đồ đội đầu bằng da dành cho người (Nhóm 25);
  • Túi hoặc cặp dành riêng cho sản phẩm, ví dụ, cặp đựng máy tính xách tay (Nhóm 9); túi và cặp đựng máy ảnh và thiết bị chụp ảnh (Nhóm 9), túi đựng dụng cụ âm nhạc (Nhóm 15), túi đựng đồ đánh gôn có hoặc không có bánh xe, túi thiết kế đặc biệt dùng cho môn trượt tuyết hoặc lướt sóng (Nhóm 28);
  • Một số sản phẩm làm bằng da, giả da, da động vật và da sống được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của chúng, ví dụ, dây da để liếc dao cạo (Nhóm 8), da để đánh bóng (Nhóm 21), da thuộc để làm sạch (Nhóm 21), thắt lưng da dùng cho trang phục (Nhóm 25).

Nhóm 19.

Vật liệu xây dựng (phi kim loại)

Ống cứng phi kim loại dùng cho xây dựng;

Asphan, hắc ín và bitum;

Công trình xây dựng phi kim loại vận chuyển được;

Ðài kỷ niệm, phi kim loại.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 19 chủ yếu gồm các vật liệu xây dựng phi kim loại. 

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Gỗ bán thành phẩm (ví dụ, xà, ván, panen);
  • Gỗ dán;
  • Kính xây dựng (ví dụ, tấm lát sán, ngói thuỷ tinh);
  • Hạt thuỷ tinh để đánh dấu đường;
  • Hộp thư làm bằng khối xây . 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Chế phẩm bảo quản xi măng và chế phẩm chống thấm cho xi măng (Nhóm 1);
  • Chế phẩm chịu lửa (Nhóm 1).

Nhóm 20.

Ðồ đạc, gương, khung tranh;

Thùng chứa, không bằng kim loại, dùng để lưu trữ hoặc vận chuyển;

Xương, sừng, phiến sừng ở hàm cá voi hoặc xà cừ dạng thô hoặc bán thành phẩm;

Vỏ sò, vỏ ốc;

Đá bọt;

Hổ phách vàng.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 20 chủ yếu gồm đồ đạc và các bộ phận của chúng, cũng như một số sản phẩm làm bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu gai, sừng, xương, ngà voi, phiến sừng ở hàm cá voi, vỏ sò, vỏ ốc, hổ phách, xà cừ, đá bọt, thế phẩm của các vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo.

 Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Ðồ đạc bằng kim loại, đồ đạc để cắm trại, giá để súng, giá bày báo chí;
  • Rèm cửa sổ trong nhà;
  • Bộ đồ giường, ví dụ, đệm, giát giường, gối;
  • Gương soi, gương dùng cho đồ đạc và trang điểm;
  • Biển đăng ký, không bằng kim loại;
  • Đồ ngũ kim nhỏ phi kim loại, ví dụ, bu lông, đinh vít, chốt, bánh xe cho đồ đạc, vòng đệm để giữ chặt ống;
  • Hộp thư, không bằng kim loại hoặc vật liệu xây. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Đồ đạc riêng biệt cho phòng thí nghiệm (Nhóm 9) hoặc cho mục đích y tế (Nhóm 10);
  • Rèm ngoài trời bằng kim loại (Nhóm 6), không bằng kim loại hoặc không bằng vật liệu dệt (Nhóm 19), bằng vật liệu dệt (Nhóm 22);
  • Bộ đồ trải giường bằng vải, chăn lông vịt và túi ngủ (Nhóm 24);
  • Một số loại gương dùng cho mục đích đặc biệt, ví dụ gương dùng trong sản phẩm quang học (Nhóm 9), gương dùng trong phẫu thuật hoặc nha khoa (Nhóm 10), gương chiếu hậu (Nhóm 12), kính ngắm dùng cho súng (Nhóm 13);
  • Một số hàng hóa làm bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, phiến sừng ở hàm cá voi, vỏ sò, vỏ ốc, hổ phách, xà cừ, đá bọt, thế phẩm của các vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của chúng, ví dụ, hạt để làm đồ trang sức (Nhóm 14), tấm ván sàn bằng gỗ (Nhóm 19), rổ dùng trong gia đình (Nhóm 21), cốc nhựa (Nhóm 21), chiếu cói (Nhóm 27).

Nhóm 21.

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc;

Dụng cụ nấu nướng và bộ đồ ăn, trừ dĩa, dao và thìa;

Lược và bọt biển;

Bàn chải, không kể bút lông;

Vật liệu dùng để làm bàn chải;

Ðồ lau dọn;

Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm, trừ kính xây dựng;

Ðồ thuỷ tinh, sành, sứ và đất nung.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 21 chủ yếu gồm dụng cụ và máy, thiết bị loại nhỏ thao tác bằng tay dùng cho gia đình và bếp núc cũng như dụng cụ trang điểm và vệ sinh, đồ thuỷ tinh và một số sản phẩm làm từ sành, sứ, gốm, đất nung hoặc thủy tinh.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Dụng cụ dùng cho gia đình và bếp núc, ví dụ, vỉ đập ruồi, kẹp phơi quần áo, thìa trộn, thìa đục lỗ và dụng cụ mở nút chai xoắn ruột gà cũng như đồ dùng phục vụ, ví dụ dụng cụ gắp đường, dụng cụ gắp đá, xẻng múc bánh và muôi múc;
  • Đồ chứa dùng cho gia đình, bếp núc và nấu nướng, ví dụ, lọ hoa, chai lọ, lợn đựng tiền tiết kiệm, xô, bình lắc rượu cốc-tai, nồi, xoong, chảo, nồi áp suất và ấm đun nước không chạy điện;
  • Thiết bị nhà bếp loại nhỏ vận hành bằng tay dùng để băm, thái, xay, ép hoặc nghiền, ví dụ, máy ép tỏi, dụng cụ kẹp vỏ quả hạch, chày và cối;
  • Giá (đế, khay) để đĩa và để bình;
  • Đồ dùng trang điểm và vệ sinh, ví dụ lược và bàn chải đánh răng chạy điện và không chạy điện, chỉ nha khoa, tấm xốp để tách các ngón chân dùng trong chữa trị hoặc săn sóc bàn chân, bông thoa phấn, túi đựng đồ trang điểm;
  • Đồ dùng làm vườn, ví dụ, găng tay làm vườn, bồn hoa để cửa sổ, bình tưới và vòi phun dùng cho ống tưới;
  • Bể nuôi cá, loài thủy sinh, vườn ươm và vườn thú trong nhà

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Các chế phẩm để làm sạch (Nhóm 3);
  • Thùng chứa để lưu giữ và vận chuyển hàng hóa bằng kim loại (Nhóm 6), không bằng kim loại (Nhóm 20)
  • Các thiết bị loại nhỏ để băm, thái, xay, ép hoặc nghiền chạy điện (Nhóm 7);
  • Dao cạo và máy cạo râu, dụng cụ xén tóc hoặc cắt móng tay chân, dụng cụ để sửa móng tay và cắt chai chân, dùng điện hoặc không dùng điện, ví dụ, bộ dụng cụ cắt, sửa móng tay chân, giũa móng tay chân, kìm cắt biểu bì (Nhóm 8);
  • Bộ đồ bàn ăn (dao, dĩa, thìa) (Nhóm 8) và dụng cụ cắt thao tác thủ công dùng cho nhà bếp, ví dụ, dụng cụ cắt rau củ, dụng cụ cắt pizza, dụng cụ thái lát pho mát (Nhóm 8);
  • Lược chải chấy rận, dụng cụ nạo lưỡi (Nhóm 10);
  • Dụng cụ nấu nướng, chạy điện (Nhóm 11);
  • Gương soi để trang điểm (Nhóm 20);
  • Một số sản phẩm bằng thuỷ tinh, sứ, sành và đồ đất nung được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của chúng, ví dụ, sứ để làm răng giả (Nhóm 5), mắt kính (Nhóm 9), sợi thủy tinh để cách ly (Nhóm 17), ngói sành bằng đất nung (Nhóm 19), kính xây dựng (Nhóm 19), sợi thủy tinh dùng để dệt (Nhóm 22).

Nhóm 22.

Dây và dây thừng;

Lưới;

Lều (trại) và vải dầu/vải nhựa/vải bạt;

Mái che bằng chất liệu dệt hoặc tổng hợp;

Buồm;

Bao bì đựng để vận chuyển và lưu giữ nguyên liệu dạng rời;

Vật liệu để đệm (lót) và nhồi, trừ giấy, bìa cứng, cao su hoặc chất dẻo;

Vật liệu sợi dệt dạng thô và vật liệu thay thế chúng.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 22 chủ yếu gồm vải bạt và vật liệu khác dùng để làm buồm, dây thừng, vật liệu để nhồi, đệm (lót) và vật liệu sợi dệt dạng thô.

Nhóm này đặc biệt bao gồm:

  • Dây và dây bện làm bằng sợi dệt tự nhiên hoặc nhân tạo, bằng giấy hoặc bằng chất dẻo;
  • Lưới đánh bắt cá, võng, thang dây;
  • Tấm phủ xe cộ, không gắn cố định;
  • Một số bao và túi không được phân loại vào các nhóm khác theo chức năng hoặc mục đích sử dụng, ví dụ, túi dùng để giặt đồ dệt kim, túi đựng thi thể, túi đựng thư;
  • Túi bằng vải để bao gói;
  • Sợi từ động vật và sợi dệt dạng thô, ví dụ, lông động vật, kén tằm, sợi đay, len thô hoặc đã xử lý, tơ lụa thô. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Dây chão bằng kim loại (Nhóm 6);
  • Dây dùng cho nhạc cụ (Nhóm 15) và dây căng cho vợt thể thao (Nhóm 28);
  • Vật liệu để đệm (lót) và nhồi bằng giấy hoặc bìa cứng (Nhóm 16), bằng cao su hoặc chất dẻo (Nhóm 17);
  • Một số lưới và túi được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng của chúng, ví dụ, lưới bảo hiểm, lưới an toàn, lưới phòng hộ (Nhóm 9), lưới trùm hành lý cho phương tiện vận tải (Nhóm 12), túi đựng quần áo đi du lịch (Nhóm 18), lưới bao tóc (Nhóm 26), túi đựng vật dụng đánh gôn (Nhóm 28), lưới dùng cho thể thao (Nhóm 28);
  • Túi dùng để đóng gói, không bằng vải dệt, được phân loại theo vật liệu tạo ra chúng, ví dụ, túi dùng để đóng gói bằng giấy hoặc chất dẻo (Nhóm 16), bằng cao su (Nhóm 17), bằng da (Nhóm 18).

Nhóm 23. Các loại sợi dùng để dệt

Nhóm 24.

           Vải và hàng dệt;

Vải lanh dùng trong nhà;

Rèm che bằng vải dệt hoặc bằng chất dẻo.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 24 chủ yếu gồm các loại vải dệt và các loại vải phủ dùng cho gia

đình.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Vải lanh dùng trong nhà, ví dụ, khăn trải giường, vỏ gối, khăn lau bằng vải;
  • Khăn trải giường bằng giấy;
  • Túi ngủ, lớp lót dùng cho túi ngủ;
  • Màn chống muỗi. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Chăn được sưởi ấm bằng điện dùng cho mục đích y tế (Nhóm 10) và không dùng cho mục đích y tế (Nhóm 11);
  • Khăn trải bàn bằng giấy (Nhóm 16);
  • Rèm chịu lửa bằng amiăng (Nhóm 17), mành bằng tre hoặc rèm bằng hạt cườm dùng để trang trí (Nhóm 20);
  • Chăn phủ ngựa (nhóm 18)
  • Một số loại vải dệt và vải chuyên dụng, ví dụ, vải để đóng sách (Nhóm 16), vải dệt để cách ly (Nhóm 17), vải địa kỹ thuật (Nhóm 19).

Nhóm 25. Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Một số quần áo và đồ đi chân đặc biệt (tra cứu Danh mục hàng hoá theo vần chữ cái).

Nhóm 26.

Ðăng ten và đồ để thêu trang trí, ruy băng và dải

Khuy, ghim móc và khuyết, kẹp và kim khâu;

Hoa nhân tạo;

Đồ trang trí cho tóc;

Tóc giả.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 26 chủ yếu gồm các loại vật dụng cho thợ may trang phục nữ, tóc tự nhiên hoặc tổng hợp để đội, đồ trang trí cho tóc, cũng như những vật dụng trang trí nhỏ tô điểm cho đồ vật khác, chưa được xếp vào các nhóm khác.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Bộ tóc giả, chỏm tóc giả và râu giả;
  • Cặp tóc, băng đô cài tóc;
  • Lưới bao tóc;
  • Khóa cài và khoá kéo;
  • Chi tiết trang trí, trừ loại dùng cho đồ trang sức, vòng hoặc dây đeo chìa khóa.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Một số móc đặc biệt (tra cứu Danh mục hàng hoá theo vần chữ cái);
  • Một số loại kim đặc biệt (tra cứu Danh mục hàng hoá theo vần chữ cái);
  • Lông mi giả (Nhóm 3);
  • Tóc dùng để cấy (Nhóm 10);
  • Trang sức dùng đeo, đính trên dây chuyền, vòng xuyến, hạt nhỏ trang sức dùng cho vòng hoặc dây đeo chìa khóa (Nhóm 14);
  • Sợi dệt (Nhóm 23).

Nhóm 27. Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường (không dệt).

CHÚ THÍCH:

Nhóm 27 chủ yếu gồm các sản phẩm để bọc phủ cho sàn nhà hoặc tường

đã xây nhằm hoàn thiện, trang trí.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Nguyên vật liệu lát sàn bằng gỗ (Nhóm 19).

Nhóm 28

Trò chơi, đồ chơi;

Thiết bị chơi trò chơi video;

Dụng cụ thể dục thể thao;

Ðồ trang hoàng cây Noel.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 28 chủ yếu bao gồm đồ chơi, thiết bị để chơi trò chơi, dụng cụ thể thao, đồ vui chơi giải trí mới và các vật dụng kỳ dị, cũng như một số đồ vật để trang hoàng cây Noel.

 Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Thiết bị trò chơi và giải trí, bao gồm thiết bị điều khiển của chúng;
  • Đồ chơi mới để phục vụ trò đùa vui và cho bữa tiệc, ví dụ, mặt nạ hóa trang, mũ tiệc liên hoan làm bằng giấy, hoa giấy dùng cho lễ hội, pháo bông cho buổi liên hoan và pháo giáng sinh;
  • Dụng cụ dùng để đi săn và câu cá, ví dụ, dây câu, vợt bắt cá dùng cho người đi câu; mồi giả để câu cá, còi hiêu lệnh trong săn bắn;
  • Thiết bị dùng trong thể thao và các trò chơi khác nhau.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Nến dành cho cây Noel (Nhóm 4), đèn trang hoàng cây Noel (nhóm 11), đồ trang trí bằng bánh kẹo và sô cô la cho cây Noel (nhóm 30);
  • Thiết bị dành cho thợ lặn (Nhóm 9);
  • Đồ chơi tình dục và búp bê tình yêu (nhóm 10);
  • Quần áo thể dục và thể thao (Nhóm 25);
  • Một số vật dụng trong thể dục và thể thao, ví dụ, mũ bảo hiểm, dụng cụ bảo vệ miệng và mắt dùng trong thể thao (Nhóm 9), súng thể thao (Nhóm 13), thảm dùng tập thể dục (Nhóm 27), cũng như một số thiết bị dùng để đi câu và đi săn, ví dụ, dao săn, lao dùng để săn (Nhóm 8), súng săn (Nhóm 13), lưới đánh cá (Nhóm 22), chúng được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc chức năng khác.

Nhóm 29.

Thịt, cá, gia cầm và thú săn;

Chất chiết ra từ thịt;

Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông, mứt ướt, mứt quả ướt;

Trứng;

Sữa và các sản phẩm sữa;

Dầu thực vật và mỡ dùng cho thực phẩm.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 29 chủ yếu gồm thực phẩm có nguồn gốc động vật cũng như thực phẩm có nguồn gốc thực vật và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được, đã được chế biến để tiêu dùng hoặc bảo quản.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Ðồ uống có sữa (sữa là chủ yếu).
  • Hạt đã chế biến làm thức ăn cho người, không phải là gia vị hoặc hương liệu.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Một số thực phẩm gốc thực vật (tra cứu Danh mục hàng hoá theo vần chữ cái);
  • Thực phẩm cho em bé (Nhóm 5);
  • Chất và thực phẩm dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế (Nhóm 5);
  • Chất bổ sung ăn kiêng (Nhóm 5);
  • Hạt đã xử lýdùng làm gia vị (Nhóm 30);
  • Nước xốt xa lát (Nhóm 30).
  • Trứng ấp (Nhóm 31);
  • Thức ăn cho động vật (Nhóm 31);
  • Ðộng vật sống (Nhóm 31);
  • Hạt để trồng cây (Nhóm 31).

Nhóm 30.

Cà phê, chè, ca cao và cà phê nhân tạo;

Gạo;

Bột sắn và bột cọ;

Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc;

Bánh mì, bánh ngọt và bánh kẹo;

Đá lạnh ăn được;

Đường, mật ong, nước mật đường;

Men, bột nở;

Muối;

Tương hạt cải;

Dấm, nước xốt (gia vị);

Gia vị;

Kem (nước đông lạnh).

CHÚ THÍCH:

Nhóm 30 chủ yếu gồm các loại thực phẩm gốc thực vật đã chế biến để tiêu dùng hoặc bảo quản cũng như các gia vị để cải thiện hương vị thực phẩm.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Ðồ uống trên cơ sở cà phê, ca cao, sô-cô-la hoặc trà;
  • Ngũ cốc đã chế biến làm thức ăn cho người (ví dụ, yến mạch dạng mảnh hoặc các loại hạt cốc khác dạng mảnh).

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Một số thực phẩm gốc thực vật (tra cứu Danh mục hàng hoá theo vần chữ cái);
  • Muối dùng để bảo quản, không dùng cho thực phẩm (Nhóm 1);
  • Trà dùng làm thuốc và chất và thực phẩm ăn kiêng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế (Nhóm 5);
  • Thực phẩm cho em bé (Nhóm 5);
  • Chất bổ sung ăn kiêng (Nhóm 5);
  • Nấm men cho mục đích dược phẩm (Nhóm 5), nấm men dùng làm thức ăn cho động vật (Nhóm 31);
  • Ngũ cốc thô (Nhóm 31);
  • Thức ăn cho động vật (Nhóm 31).

Nhóm 31

Các sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm vườn và lâm nghiệp dạng thô và chưa xử lý;

Các loại ngũ cốc và hạt dạng thô và chưa xử lý;

Rau, củ và quả tươi, thảo mộc tươi;

Cây và hoa tự nhiên;

Củ, cây con và hạt giống để trồng;

Động vật sống;

Thức ăn và đồ uống cho động vật;

Mạch nha.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 31 chủ yếu gồm thổ sản và thủy sản chưa qua bất kỳ một sự chế biến nào để tiêu dùng, thực vật và động vật còn sống cũng như thức ăn cho động vật.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Ngũ cốc chưa chế biến;
  • Trái cây và rau tươi, thậm chí sau khi rửa hoặc bôi sáp;
  • Phế thải thực vật;
  • Tảo chưa xử lý;
  • Gỗ chưa xẻ ;
  • Trứng đã được thụ tinh dùng để ấp;
  • Nấm cục tươi và nấm tươi;
  • Ổ cho động vật, ví dụ, cát thơm, giấy nhám dùng cho vật nuôi trong nhà. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Chủng vi sinh nuôi cấy và đỉa còn sống dùng cho mục đích y tế (Nhóm 5);
  • Chất bổ sung ăn kiêng cho động vật và thức ăn cho động vật có chứa thuốc (Nhóm 5);
  • Gỗ bán thành phẩm (Nhóm 19);
  • Mồi nhân tạo để câu cá (Nhóm 28).
  • Gạo (Nhóm 30);
  • Thuốc lá (Nhóm 34).

Nhóm 32.

Bia

Nước khoáng và nước ga và các loại đồ uống khác không có cồn; Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả;

Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 32 chủ yếu gồm bia và đồ uống không có cồn.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Ðồ uống được khử cồn. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Ðồ uống dùng cho mục đích y tế (Nhóm 5);
  • Ðồ uống có sữa (sữa là chủ yếu) (Nhóm 29);
  • Ðồ uống trên cơ sở cà phê, ca cao, sô-cô-la hoặc chè (Nhóm 30).

Nhóm 33. Ðồ uống có cồn (trừ bia)

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Đồ uống dùng làm thuốc (Nhóm 5);
  • Ðồ uống được khử cồn (Nhóm 32).

Nhóm 34.

          Thuốc lá;

Vật dụng cho người hút thuốc;

Diêm.

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Sản phẩm thay thế thuốc lá (không dùng cho mục đích y tế). 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Thuốc hút không có chất thuốc lá, dùng cho mục đích y tế (Nhóm 5).

 

DỊCH VỤ

Nhóm 35.

           Quảng cáo

Quản lý kinh doanh;

Quản trị kinh doanh;

Hoạt động văn phòng.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 35 chủ yếu gồm những dịch vụ do cá nhân hoặc tổ chức tiến hành nhằm mục đích chính là:

  • Giúp đỡ việc hoạt động hay điều hành một công ty thương mại, hoặc
  • Giúp đỡ một xí nghiệp công nghiệp hoặc thương mại điều hành việc kinh doanh hoặc thương mại,

cũng như các dịch vụ của các cơ sở quảng cáo chịu trách nhiệm liên hệ với công chúng, tuyên bố hoặc thông báo bằng mọi phương tiện truyền bá và liên quan đến mọi loại hàng hoá hoặc dịch vụ.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Tập hợp và trưng bầy các loại hàng hoá khác nhau (không kể vận chuyển) vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các hàng hoá này; các dịch vụ này có thể được cung cấp bởi các cửa hàng bán lẻ, bán buôn hàng hoá hoặc thông qua máy bán hàng tự động, ca-ta-lô đặt hàng qua thư hoặc bằng các phương tiện truyền thông điện tử, ví dụ, qua trang web hoặc các chương trình mua bán trên
  • Dịch vụ gồm việc đăng ký, sao chép, soạn thảo, biên soạn, sưu tập, hoặc hệ thống hoá các thông báo và đăng ký dạng văn bản, cũng như việc sưu tập các số liệu toán học hay thống kê;
  • Dịch vụ của các hãng quảng cáo và các dịch vụ như phát hành các tờ quảng cáo, trực tiếp hay qua bưu điện hoặc phân phát hàng mẫ Nhóm này có thể liên quan đến việc quảng cáo những dịch vụ khác như các dịch vụ liên quan đến việc vay vốn của ngân hàng hoặc quảng cáo bằng đài phát thanh.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • Dịch vụ đánh giá và báo cáo của các kỹ sư không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động điều hành công việc trong một hãng thương mại hay công nghiệp (tra cứu Danh mục dịch vụ theo vần chữ cái);

Nhóm 36.

            Bảo hiểm;

Tài chính;

Tiền tệ;

Bất động sản.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 36 chủ yếu gồm các dịch vụ tài chính và tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến tất cả các loại hợp đồng bảo hiểm.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ liên quan đến tài chính hoặc tiền tệ sau đây:
  1. dịch vụ của tất cả các cơ sở ngân hàng hoặc những tổ chức liên quan đến chúng như văn phòng hối đoái hay dịch vụ thanh toán bù trừbồi thường;
  2. dịch vụ của các tổ chức tín dụng không phải ngân hàng như các hiệp hội hợp tác về tín dụng, các công ty tài chính tư nhân, người cho vay, v.v .;
  3. dịch vụ uỷ thác đầu tư, dịch vụ của các công ty cổ phần;
  4. dịch vụ của hãng môi giới về cổ phần và tài sản;
  5. dịch vụ liên quan đến công việc tiền tệ được bảo đảm bởi ủy thác;
  6. dịch vụ liên quan đến việc phát hành séc du lịch và thư tín dụng;
    • thuê hoặc thuê – mua tài chính;
    • dịch vụ của các quản trị viên bất động sản, tức là, dịch vụ về thuê nhà, đánh giá bất động sản, hoặc cấp vốn;
    • dịch vụ liên quan đến bảo hiểm như dịch vụ của các hãng hoặc người môi giới tiến hành bảo hiểm, dịch vụ thanh toán cho người được bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm đường biển.

Nhóm 37.

Xây dựng;

Sửa chữa;

Lắp đặt.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 37 chủ yếu gồm những dịch vụ do chủ thầu hoặc người thầu lại tiến hành xây dựng hoặc làm nhà cửa lâu bền, cũng như các dịch vụ tiến hành bởi các cá nhân hay tổ chức để phục chế các đối tượng về trạng thái ban đầu của chúng hoặc duy trì/bảo tồn mà không làm thay đổi các đặc tính vật lý hay hoá học của chúng.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ liên quan đến xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống, đập hay các tuyến truyền tải và dịch vụ thực hiện các công việc được chuyên môn hoá trong lĩnh vực xây dựng như công việc của thợ sơn, thợ đặt đường ống, thợ đặt hệ thống sưởi hoặc thợ lợp nhà;
  • dịch vụ phụ trợ cho dịch vụ xây dựng như kiểm tra dự án xây dựng;
  • dịch vụ đóng tàu, thuyền;
  • dịch vụ gồm thuê công cụ hoặc vật liệu xây dựng;
  • dịch vụ tu sửa, như dịch vụ bảo đảm việc đưa bất kỳ một đối tượng nào về trạng thái tốt sau khi hao mòn, thiệt hại, hư hỏng hay bị phá huỷ một phần (phục hồi một toà nhà hay một đối tượng khác đang tồn tại đã bị hỏng và cần phục hồi về trạng thái ban đầu của nó);

– các dịch vụ tu sửa khác nhau như dịch vụ sửa chữa điện, đồ đạc, dụng cụ, công cụ v.v. . .;

  • dịch vụ bảo dưỡng nhằm duy trì đối tượng ở dạng ban đầu mà không làm thay đổi bất kỳ đặc tính nào của nó (xem phần chú thích của Nhóm 40 để thấy rõ sự khác biệt giữa nhóm này và Nhóm 40). 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • dịch vụ lưu giữ hàng hóa như quần áo và xe cộ (Nhóm 39);
  • dịch vụ liên quan đến nhuộm vải vóc hay quần áo (Nhóm 40).

Nhóm 38. Viễn thông

CHÚ THÍCH:

Nhóm 38 chủ yếu gồm các dịch vụ cho phép ít nhất một người liên lạc với một người khác bằng phương tiện cảm biến. Ðó là những dịch vụ:

  • cho phép một người đàm thoại với một người khác,
  • truyền tin nhắn từ người này tới người khác, và
  • để một người liên lạc với một người khác bằng cách nghe hoặc nhìn (radio và vô tuyến truyền hình).

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • Dịch vụ gồm chủ yếu là truyền phát các chương trình phát thanh hoặc truyền hình.

Nhóm này đặc biệt không gồm:

– dịch vụ quảng cáo qua đài phát thanh (Nhóm 35);

  • dịch vụ marketing qua điện thoại (marketing từ xa) (Nhóm 35).

Nhóm 39.

           Vận tải;

Ðóng gói và lưu giữ hàng hoá;

Du lịch.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 39 chủ yếu gồm các dịch vụ để vận chuyển hành khách, động vật hay hàng hoá từ vị trí này đến vị trí khác (bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường không hay đường ống) và các dịch vụ cần thiết liên quan đến việc vận chuyển đó, cũng như các dịch vụ liên quan đến lưu giữ hàng hoá trong kho hàng hoặc trong toà nhà khác để bảo quản hoặc bảo vệ.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ do các công ty khai thác các bến đỗ, nhà ga, cầu phà, nhà ga đường sắt-đường bộ v. tiến hành, được người thực hiện việc vận chuyển sử dụng;
  • dịch vụ liên quan đến việc cho thuê phương tiện vận chuyển;
  • dịch vụ về lai kéo đường biển, dỡ hàng, hoạt động của cảng, âu tàu và cứu hộ các tàu và các tàu hàng bị đắm;
  • dịch vụ liên quan đến đóng kiện và bao gói hàng hoá trước khi chuyển đi;
  • dịch vụ gồm thông tin về hành trình và việc vận chuyển hàng hoá do người môi giới và các hãng du lịch thực hiện, thông tin về biểu giá, bảng giờ và phương thức vận chuyển;
  • dịch vụ liên quan đến việc kiểm tra xe cộ hoặc hàng hoá trước khi vận chuyển 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • dịch vụ liên quan đến quảng cáo vận tải như phát hành các tờ quảng cáo hoặc quảng cáo trên đài phát thanh (Nhóm 35);
  • dịch vụ liên quan đến phát hành séc du lịch hay thư tín dụng do người môi giới hay các hãng du lịch thực hiện (Nhóm 36);
  • dịch vụ liên quan đến bảo hiểm (thương mại, hoả hoạn hoặc tính mạng) trong quá trình vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá (Nhóm 36);
  • dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa xe cộ cũng như bảo quản hoặc sửa chữa các đối tượng liên quan đến vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá (Nhóm 37);
  • dịch vụ liên quan đến việc đặt buồng khách sạn do các hãng du lịch hay người môi giới tiến hành (Nhóm 43).

Nhóm 40. Xử lý vật liệu

CHÚ THÍCH:

Nhóm 40 chủ yếu gồm các dịch vụ không được xếp vào các nhóm khác, được thực hiện bằng việc xử lý, biến đổi hoặc sản xuất về cơ học hoặc hoá học các chất vô cơ hay hữu cơ hoặc các vật thể, bao gồm các dịch vụ sản xuất tùy chỉnh.

Vì mục đích phân loại, việc sản xuất hoặc chế tạo hàng hóa chỉ được coi là dịch vụ trong những trường hợp mà hàng hóa được thực hiện vì lợi ích của một người khác theo đơn đặt hàng hoặc theo đặc điểm kỹ thuật.

Nếu việc sản xuất hoặc chế tạo không được thực hiện để hoàn thành một đơn đặt hàng đối với hàng hóa đáp ứng nhu cầu, yêu cầu hoặc mô tả cụ thể của khách hàng, thì nó nói chung là phụ trợ cho hoạt động thương mại chính hoặc hàng hoá trong thương mại của nhà sản xuất.

Nếu chất liệu hoặc vật thể được đem bán cho bên thứ ba bởi người đã xử lý, biến đổi hoặc sản xuất nó, thì điều này nói chung sẽ không được coi là một dịch vụ.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ liên quan đến biến đổi một vật thể hay một chất và bất kỳ quy trình nào làm thay đổi các đặc tính cơ bản của chúng (thí dụ: nhuộm một bộ quần áo); do vậy, dịch vụ bảo dưỡng mặc dù thường xếp ở Nhóm 37, sẽ được đưa vào Nhóm 40 nếu nó tạo ra một thay đổi như vậy (ví dụ: mạ crôm thanh chắn va đập của xe cộ);
  • dịch vụ xử lý vật liệu trong quy trình sản xuất chất hoặc vật thể bất kỳ nhưng không phải là công trình xây dựng; ví dụ, dịch vụ cắt, đẽo, gọt, đánh bóng bằng cách mài mòn hoặc bọc kim loại;
  • Sản xuất tùy chỉnh các hàng hóa theo đơn đặt hàng hoặc theo yêu cầu cụ thể của người khác (lưu ý rằng một số tổ chức yêu cầu hàng hoá sản xuất ra phải được chỉ rõ), ví dụ, sản xuất tùy chỉnh xe ô tô.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • dịch vụ sửa chữa (Nhóm 37);
  • Một số dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, ví dụ, sơn xe ô tô theo yêu cầu của khách hàng (Nhóm 37).

Nhóm 41.

Giáo dục;

Ðào tạo;

Giải trí;

Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 41 chủ yếu gồm các dịch vụ do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện để phát triển các năng lực tinh thần của người hoặc của động vật, cũng như các dịch vụ để giải trí hoặc để thu hút sự chú ý. 

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ về giáo dục người hoặc dạy thú dưới mọi hình thức;
  • dịch vụ có mục đích chính là giải trí, vui chơi hoặc tiêu khiển cho mọi người;
  • Trình bày các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật thị giác hay nghệ thuật trực quan cho công chúng nhằm mục đích văn hoá hoặc giáo dục

Nhóm 42.

         dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng;

dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp;

Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 42 chủ yếu gồm dịch vụ do các cá nhân tiến hành riêng lẻ hay tập thể liên quan đến các khía cạnh lý thuyết hay thực hành của các lĩnh vực hoạt động phức tạp; những dịch vụ này do các thành viên nghề nghiệp thực hiện như các nhà hoá học, vật lý, kỹ sư, các chuyên gia lập trình máy tính, v.v…

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ của các kỹ sư và các nhà khoa học thực hiện các đánh giá, ước tính, nghiên cứu và báo cáo trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ (bao gồm cả tư vấn công nghệ);
  • dịch vụ máy tính và công nghệ để bảo vệ dữ liệu máy tính và thông tin cá nhân và thông tin tài chính và để phát hiện sự truy cập trái phép vào dữ liệu và thông tin;
  • dịch vụ nghiên cứu khoa học cho mục đích y học

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • nghiên cứu và đánh giá kinh doanh (Nhóm 35);
  • xử lý văn bản và dịch vụ quản lý tập tin dữ liệu máy tính (Nhóm 35);
  • đánh giá tài chính và ngân sách (Nhóm 36);
  • khai thác mỏ và dầu lửa (Nhóm 37);
  • dịch vụ lắp đặt và sửa chữa máy tính (phần cứng) (Nhóm 37);
  • dịch vụ do các thành viên nghề nghiệp thực hiện như bác sỹ, phẫu thuật thú y, nhà phân tích tâm lý (Nhóm 44);
  • dịch vụ điều trị y tế (Nhóm 44);
  • thiết kế vườn cây (Nhóm 44).
  • dịch vụ pháp lý (Nhóm 45).

Nhóm 43.

          Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống;

Chỗ ở tạm thời.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 43 chủ yếu bao gồm dịch vụ do các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện nhằm mục đích chuẩn bị thực phẩm và đồ uống để tiêu dùng và dịch vụ cung cấp chỗ ăn ở trong khách sạn, nhà trọ hoặc các cơ sở khác cung cấp chỗ ở tạm thời.

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ đặt chỗ cho khách du lịch, đặc biệt là qua các hãng du lịch hoặc môi giới du lịch;
  • chỗ ở cho động vật. 

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • dịch vụ cho thuê bất động sản như nhà ở, căn hộ, v. để sử dụng thường xuyên (Nhóm 36);
  • thu xếp các chuyến du lịch do các hãng du lịch thực hiện (Nhóm 39);
  • dịch vụ bảo quản thực phẩm và đồ uống (Nhóm 40);
  • dịch vụ vũ trường (Nhóm 41);
  • trường nội trú (Nhóm 41);
  • nhà an dưỡng và nhà nghỉ dưỡng bệnh (Nhóm 44).

Nhóm 44.

          Dịch vụ y tế;

Dịch vụ thú y;

Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật;

Dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp.

CHÚ THÍCH:

Nhóm 44 chủ yếu bao gồm chăm sóc y tế, chăm sóc vệ sinh và chăm sóc sắc đẹp cho người và động vật do các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện; nhóm này cũng gồm cả các dịch vụ liên quan đến các lĩnh vực nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp. 

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ phân tích y tế liên quan đến điều trị ở người (như xét nghiệm X quang và thử máu);
  • dịch vụ thụ tinh nhân tạo;
  • tư vấn sử dụng thuốc;
  • gây giống động vật;
  • dịch vụ liên quan đến trồng cây như làm vườn;
  • dịch vụ liên quan đến nghệ thuật với cỏ hoa cung như cắm hoa cũng như thiết kế vườn cây.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • diệt trừ động vật có hại (không dùng cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nghề làm vườn và lâm nghiệp) (Nhóm 37);
  • dịch vụ lắp đặt và sửa chữa hệ thống tưới (Nhóm 37);
  • vận chuyển bằng xe cấp cứu (Nhóm 39);
  • dịch vụ giết mổ động vật và nhồi da động vật (Nhóm 40);
  • đốn gỗ và xẻ gỗ (Nhóm 40);
  • dịch vụ huấn luyện động vật (Nhóm 41);
  • câu lạc bộ sức khoẻ để tập luyện thể chất (Nhóm 41);
  • dịch vụ nghiên cứu khoa học cho mục đích y học (Nhóm 42);
  • chỗ ở cho động vật (Nhóm 43);
  • nhà dưỡng lão (Nhóm 43).

Nhóm 45.

        Dịch vụ pháp lý;

Dịch vụ an ninh thực thể nhằm bảo vệ người và tài sản hữu hình;

Dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi người khác để phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân.

CHÚ THÍCH:

Nhóm này đặc biệt gồm cả:

  • dịch vụ được cung cấp bởi luật sư, trợ lý pháp lý, và người bào chữa cá nhân cho các cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp;
  • dịch vụ điều tra và theo dõi liên quan đến an toàn thể chất cho người và an ninh cho tài sản hữu hình;
  • dịch vụ dành cho các cá nhân trong mối tương quan với các sự kiện xã hội, như dịch vụ hộ tống, dịch vụ hôn lễ, dịch vụ tang lễ.

Nhóm này đặc biệt không bao gồm:

  • dịch vụ nghề nghiệp hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động hoặc chức năng của một cơ sở kinh doanh (Nhóm 35);
  • dịch vụ liên quan đến tài chính hoặc tiền tệ và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm (Nhóm 36);
  • hộ tống khách du lịch (Nhóm 39);
  • vận chuyển có bảo mật (Nhóm 39);
  • dịch vụ về giáo dục con người dưới mọi hình thức (Nhóm 41);
  • buổi trình diễn của các ca sỹ hoặc nghệ sỹ múa (Nhóm 41);
  • dịch vụ lập trình máy tính để bảo vệ phần mềm (Nhóm 42);
  • dịch vụ tư vấn bảo mật máy tính và Internet và dịch vụ mã hóa dữ liệu (Nhóm 42);
  • dịch vụ cung cấp bởi người khác về chăm sóc y tế, chăm sóc vệ sinh hoặc chăm sóc sắc đẹp cho người hoặc động vật (Nhóm 44);
  • một số dịch vụ cho thuê (tra cứu Danh mục dịch vụ theo vần chữ cái và điểm b) phần lưu ý chung liên quan đến việc phân loại dịch vụ).

 

*  *  *  *  *